Từ điển thuật ngữ

Giải thích ngắn 12 thuật ngữ thường gặp trên bảng lương, hợp đồng lao động và biểu thuế. Bấm vào tool liên quan để dùng ngay với số của bạn.

Lương Gross

Tổng lương ghi trên hợp đồng lao động, trước khi trừ BHXH/BHYT/BHTN và thuế TNCN.

Lương gross thường bao gồm lương cơ bản + phụ cấp + thưởng cố định. Số ghi trên hợp đồng đa phần là gross trừ khi nêu rõ là net.

Đổi gross ↔ net

Lương Net

Số tiền thực nhận về tài khoản hàng tháng, sau khi đã trừ BHXH/BHYT/BHTN và thuế TNCN.

Khi deal lương, nhiều người thoả thuận net để biết chính xác mức sống. Doanh nghiệp sẽ tự tính ngược ra gross để khai báo.

Tính net từ gross

BHXH — Bảo hiểm xã hội bắt buộc

Khoản đóng theo luật, đảm bảo các chế độ hưu trí, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động.

Nhân viên đóng 8% trên mức lương đóng BHXH (trần 20× lương cơ sở). Doanh nghiệp đóng thêm 17%.

Tính BHXH/BHYT/BHTN

BHYT — Bảo hiểm y tế

Đảm bảo chi trả khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế trong tuyến.

Nhân viên đóng 1,5%, doanh nghiệp đóng 3%. Thẻ BHYT thường được phát qua công ty hoặc xã/phường.

BHTN — Bảo hiểm thất nghiệp

Hỗ trợ tài chính khi mất việc, tham gia học nghề, tư vấn giới thiệu việc làm.

Nhân viên đóng 1%, doanh nghiệp đóng 1%. Trần đóng BHTN bằng 20 lần lương tối thiểu vùng (không phải lương cơ sở).

Tính BHTN

Lương cơ sở

Mức lương dùng làm căn cứ tính lương cán bộ công chức và mức trần đóng BHXH/BHYT.

Áp dụng cho khu vực hành chính nhà nước. Khu vực doanh nghiệp tư nhân dùng lương tối thiểu vùng để xác định mức đóng tối thiểu, nhưng trần BHXH lại dựa trên 20× lương cơ sở.

Lương tối thiểu vùng

Mức lương thấp nhất trả cho người lao động tại doanh nghiệp, chia theo vùng I/II/III/IV.

Vùng I cao nhất (đô thị lớn), vùng IV thấp nhất (nông thôn). Dùng để xác định trần BHTN và mức lương khởi điểm.

Bảng lương tối thiểu 4 vùng

Thu nhập tính thuế

Số tiền dùng để tra biểu thuế TNCN, sau khi đã trừ BHXH, giảm trừ bản thân và giảm trừ người phụ thuộc.

Công thức: Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập − BHXH/BHYT/BHTN − 11.000.000 (bản thân) − 4.400.000 × số người phụ thuộc.

Tính thuế TNCN

Giảm trừ gia cảnh

Khoản miễn thuế cố định cho bản thân người nộp thuế và mỗi người phụ thuộc.

Hiện hành: 11.000.000 đ/tháng cho bản thân + 4.400.000 đ/tháng cho mỗi người phụ thuộc đã đăng ký với cơ quan thuế.

Mức giảm trừ hiện hành

Người phụ thuộc

Con dưới 18 tuổi (hoặc đang đi học), vợ/chồng/cha mẹ không có thu nhập hoặc thu nhập thấp, do người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng.

Phải đăng ký mã số thuế người phụ thuộc với cơ quan thuế. Mỗi người phụ thuộc chỉ được khai giảm trừ ở một người nộp thuế.

Bậc thuế TNCN

Biểu thuế luỹ tiến 7 bậc, từ 5% đến 35% — phần thu nhập rơi vào bậc nào chịu thuế suất bậc đó.

Cơ chế luỹ tiến nghĩa là không phải cả thu nhập đều chịu thuế suất cao nhất — chỉ phần vượt mới chịu suất cao.

Biểu thuế 7 bậc 2026

Quyết toán thuế TNCN

Thủ tục đối chiếu số thuế tạm nộp với số thuế phải nộp thực tế, làm sau khi kết thúc năm tính thuế.

Hạn quyết toán: 31/3 năm sau. Người làm 2 nơi trở lên, hoặc thu nhập từ tiền lương >120 triệu/năm không qua một đơn vị duy nhất khấu trừ phải tự quyết toán.